3 Đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm )
1. Đọc thành tiếng : (7 điểm) Gv cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn. Trả lời một câu hỏi theo nội dung bài đọc
2. Đọc hiểu : (3 điểm )
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng
Đưa bà qua quảng đường cong
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
(Đồng dao)
Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? ( 0,5 điểm)
A. trời mưa B. trời nắng C. trời bão
Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ?( 0,5 điểm)
A. cái tôm, cái bống B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cá
Câu 3: Ai nhặt được tiền của bà còng? ( 0,5 điểm)
A. tép tôm B. tép cá C. bống tôm
Câu 4: Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì? (0,5 điểm)
A. trả bà mua rau B. mang về nhà C. không trả lại cho bà còng
Câu 5: Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?( 1 điểm)
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Viết chính tả : (7 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mẹ con cá chuối (Sách Tiếng Việt 1 CGD tập 3 trang 64 đoạn từ “ Đầu tiên ….. lặn tùm xuống nước.”
2. Bài tập: 3 điểm
doc 9 trang Phi Hiệp 23/03/2024 320
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1

3 Đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1
ểm)
A. trời mưa           B. trời nắng                     C. trời bão 
Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ?( 0,5 điểm)
cái tôm, cái bống                 B. cái tôm, cái tép                    C. cái tôm, cái cá
Câu 3: Ai nhặt được tiền của bà còng? ( 0,5 điểm)
tép tôm                  B. tép cá                         C. bống tôm                  
Câu 4: Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì? (0,5 điểm)
trả bà mua rau               B. mang về nhà              C. không trả lại cho bà còng
Câu 5: Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?( 1 điểm)
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Viết chính tả : (7 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mẹ con cá chuối (Sách Tiếng Việt 1 CGD tập 3 trang 64 đoạn từ “ Đầu tiên .. lặn tùm xuống nước.”















































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































... điểm)
          bánh qu.            kiếm  củ             tú xách               thủ  tinh
Câu 8: Em đưa các tiếng sau vào mô hình phân tích tiếng(1điểm)
Câu 9: Trong các tiếng hoa, thỏ, miệng, lan tiếng nào chứa nguyên âm đôi (Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng)( 0,5điểm)
A. hoa           B. thỏ                             C. miệng                         D. lan
Câu 10: Hãy viết tên một người bạn trong lớp em. ( 0,5 điểm)
















































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































ĐỀ SỐ 2
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc (7 điểm)
1. Bàn tay mẹ (Sách TV 1/tập 2-trang 55)
2. Hoa ngọc lan (Sách TV 1/tập 2-trang 64)
3. Đầm sen (Sách TV 1/tập 2-trang 91)
4. Hồ Gươm (Sách TV 1/tập 2-trang 118)
II. PHẦN ĐỌC HIỂU : 
Đọc thầm và trả lời câu hỏi (40 phút – 3 điểm)
CÂY BÀNG
        Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
       Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
                      Theo Hữu Tưởng
 – Học sinh đọc thầm bài Cây bàng (sách Tiếng Việt 1 – tập 2- trang 127) chọn và khoanh vào ý đúng nhất trong các câu sau: 
Câu 1: Tìm tiếng trong bài c...








































Câu 3: Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu? (0,5 điểm) 
A. Ngay giữa sân trường B. Trồng ở ngoài đường
C. Trồng ở trong vườn điều D. Trên cánh đồng
Câu 4: Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào? (0,5 điểm)  
A. Cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.
B. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
C. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
D. Lá vàng rụng đầy sân.
Câu 5: Viết câu chứa tiếng có vần oang. (1 điểm )  
































































































































































































































































































































































































































































































III. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: (7 điểm): Nhìn viết bài “Đi học”. Viết 2 khổ thơ đầu:
Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lớp
Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây
Cô giáo em tre trẻ
Dạy em hát rất hay.
2. Bài tập: (3 điểm)
Bài 1: Điền vào chỗ trống (1 điểm ): Điền vần: ăn hay ăng?
Bé ngắm tr.                                       Mẹ mang ch. ra phơi n..
b) Điền chữ ng hay ngh?
.ỗng đi trong .õ                                     é ..e mẹ gọi
Câu 2: Nối các từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B: (1 điểm)  
Câu 3: Hằng ngày ai đưa em tới trường? (1 điểm)   
ĐỀ SỐ 3
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (kiểm tra từng cá nhân): 7 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 3 điểm
Đọc bài văn sau:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc t

File đính kèm:

  • doc3_de_thi_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1.doc