Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường TH và THCS xã Đăk Ui (Có đáp án)

Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
a) Mẹ con nhà bác Lê ở trong một căn nhà như thế nào ?
A. Nhà cao to
B. Nhà đủ tiện nghi
C. Nhà lụp xụp
b) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ ở đâu ?
A. Chiếc giường cũ nát B. Chiếc nệm mới C. Ổ rơm
c) Nguồn thu nhập nào là chính cho cuộc sống của gia đình bác Lê ?
A. Thu nhập từ làm ruộng của nhà bác Lê.
B. Thu nhập từ việc đi làm mướn.
C. Thu nhập từ đồng lương của bác Lê. 
pdf 8 trang cogiang 13/04/2023 5000
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường TH và THCS xã Đăk Ui (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường TH và THCS xã Đăk Ui (Có đáp án)

Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường TH và THCS xã Đăk Ui (Có đáp án)
nh để làm gì ? 
H: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng như thế nào ? 
Bài 4: Thầy thuốc như mẹ hiền. TV5 tập 1, trang 153 (Đọc đoạn 1,2) 
H: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của lãn ông trong việc ông chữa 
bệnh cho con người thuyền chài ? 
H: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho 
người phụ nữ ? 
Bài 5: Ngu Công xã Trịnh Tường. TV5 tập 1 trang 165 ( Đọc đoạn 1,2) 
H1: Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên về điều gì? 
H2: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? 
- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV hỏi 
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) 
 a. Ma trận 
Chủ đề 
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 
Tổng 
TN TL TN TL TN TL TN TL 
Đọc hiểu văn bản 
Số câu 2 2 1 1 6 
Câu số 1a,b 1c,d 2 3 
Số điểm 1 1 1 1 4 
Kiến 
thức 
văn 
bản 
Quan hệ từ 
Số câu 1 1 1 
Câu số 1e 4 
Số điểm 0,5 0,5 0,5 
Từ loại 
Số câu 1 1 
Câu số 1đ 
Số điểm 1 0,5 
Các kiểu câu Số câu 1 2 
Câu số 5 
Số điểm 1 2 
Tổng số câu 3 3 2 2 10 
Tổng số điểm 1,5 1,5 2 2 7 
 b) Đề bài: 
 */Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 
a) Mẹ con nhà bác Lê ở trong một căn nhà như thế nào ? 
 A. Nhà cao to 
 B. Nhà đủ tiện nghi 
 C. Nhà lụp xụp 
b) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ ở đâu ? 
 A. Chiếc giường cũ nát B. Chiếc nệm mới C. Ổ rơm 
c) Nguồn thu nhập nào là chính cho cuộc sống của gia đình bác Lê ? 
 A. Thu nhập từ làm ruộng của nhà bác Lê. 
 B. Thu nhập từ việc đi làm mướn. 
 C. Thu nhập từ đồng lương của bác Lê. 
d) Nguyên nhân nào dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói ? 
 A. Gia đình không có ruộng, đông con. 
 B. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau. 
 C. Bác Lê lười lao động. 
đ) Từ trái nghĩa với cực khổ là từ nào sau đây ? 
 A. Sung sướng B. Siêng năng. C. Lười biếng. 
e) Trong câu “Bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, quan hệ từ là: 
 A. Gì B. Vì C. Làm 
Câu 2. Nhân vật chính trong bài ...m con cua, con ốc hay đi mót 
những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được 
một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới 
chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm 
quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh. 
THẠCH LAM – Trích Nhà mẹ Lê 
 Câu 4. Câu " Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho 
nó." thuộc kiểu câu gì? Viết lại bộ phận chủ ngữ trong câu trên........................................... 
Câu 5. Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có sử dụng quan hệ từ “nhưng” 
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm) 
I. Chính tả Nghe-viết (2 điểm) Nghe - viết (Thời gian viết khoảng 15 phút) 
 Công nhân sửa đường 
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng 
vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần 
kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái 
bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập 
búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên 
hạ xuống nhịp nhàng. 
II. Tập làm văn ( 8 điểm ) 
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em ( bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em) 
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ 
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5 
 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm) 
 I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói : (3 điểm) 
1. Cách đánh giá: 
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1 
điểm) 
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, giọng đọc có biểu cảm (1 
điểm) 
+ Trả lời đúng câu hỏi nội dung bài đọc (1 điểm) 
2. Đáp án và trả lời câu hỏi: 
Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ. 
Đ1: Bé Thu thích ra ban công để nghe ông kể chuyện về từng loài cây. 
Đ2: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm nổi bật là: Cây quỳnh 
lá dày giữ được nước, cây hoa ti gôn thò những cái râu ra theo ...ào cây cột, thực hiện nghi lễ trở thành người trong buôn. 
Bài 4: Thầy thuốc như mẹ hiền. 
Đ1: Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của lãn ông trong việc ông chữa bệnh 
cho con người thuyền chài: Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu 
nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không 
ngại khổ ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo củi. 
Đ2: Điều thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho 
người phụ nữ: Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải 
do ông ngây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm. 
Bài 5: Ngu Công xã Trịnh Tường. 
Đ1: Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng 
mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao. 
Đ2: Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn 
cho bà con cùng trồng để bảo vệ dòng nước. 
II. Phần đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7điểm): 
Câu Đáp án Biểu 
điểm 
Hướng dẫn chấm 
1 a.C b.C 
c.B A.C 
đ.A e.B 
3 Khoanh tròn đúng mỗi 
ý được 0,5 điểm. 
 2 
Nhân vật chính trong bài là bác Lê. 
Đó là một người phụ nữ cực khổ (đông 
con, nghèo đói, phải đi làm thuê làm mướn 
song giàu tình thương con, chịu thương 
chịu khó ,... ) 
1 -HS trả lời đúng nhân 
vật chính được 0,5 
điểm. 
-HS nêu được cảm 
nhận về nhân vật: 0,5 
điểm 
3 
Bài cho biết gia cảnh nghèo túng, đói khổ 
của gia đình bác Lê. 
1 Tùy vào diễn đạt của 
HS mà giáo viên ghi 
điểm từ 0,25-1 điểm 
 4 
Câu " Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy 
cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó." thuộc 
kiểu câu kể. 
Chủ ngữ: Bác Lê; 
1 -HS xác định đúng kiểu 
câu được 0,5 điểm. 
-Xác định đúng chủ 
ngữ được 0,5 điểm. 
 5 
Ví dụ: Gia đình bác Lê nghèo nhưng bác 
rất thương con. 
1 Tùy vào nội dung và 
hình thức viết câu của 
HS mà giáo viên ghi 
điểm từ 0,25-1 điểm. 
B. Phần viết: 10 điểm 
I. Chính tả: 2 điểm: 
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2020.pdf